Nghỉ phép và đơn từ

Cách tính ngày nghỉ phép năm theo Bộ luật Lao động 2019: 12 ngày, thâm niên, làm chưa đủ năm

Người lao động được nghỉ phép năm bao nhiêu ngày, cách cộng ngày theo thâm niên, cách tính khi làm chưa đủ 12 tháng, thời gian nào được tính, nghỉ gộp và thanh toán ngày phép chưa nghỉ.

Đăng 15/10/2026Cập nhật 19/10/20264 phút đọcBiên soạn: đội ngũ chamcong.biz
Cập nhật 19/10/2026 · Căn cứ: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (Điều 113, 114); Nghị định 145/2020/NĐ-CP (Điều 65, 66, 67).

Ngày nghỉ phép năm (nghỉ hằng năm) là quyền của người lao động và là khoản dễ phát sinh thắc mắc nhất cuối năm: còn bao nhiêu ngày, ngày lẻ tính sao, nghỉ việc giữa năm thì thế nào. Bài này tóm tắt quy định hiện hành của Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, kèm ví dụ.

Không muốn đếm phép bằng Excel? Quỹ phép trên app tự tính theo năm và thâm niên.

Xem tính năng đơn từ, quỹ phép

1. Số ngày phép năm cơ bản

Người lao động làm đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng (Điều 113 Bộ luật Lao động 2019):

Điều kiện làm việcSố ngày làm việc được nghỉ
Bình thường12 ngày
Người chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm14 ngày
Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm16 ngày

2. Cộng thêm theo thâm niên

Cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động, số ngày nghỉ hằng năm tăng thêm 1 ngày (Điều 114). Ví dụ một nhân viên văn phòng vào làm tháng 3/2016: từ tháng 3/2021 được 13 ngày, từ tháng 3/2026 được 14 ngày mỗi năm.

3. Làm chưa đủ 12 tháng

Người làm chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ theo tỷ lệ số tháng làm việc. Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

Số ngày nghỉ hằng năm = (Số ngày nghỉ hằng năm + Số ngày được tăng theo thâm niên, nếu có) ÷ 12 × Số tháng làm việc thực tế trong năm

Tháng làm việc chưa đủ được tính là một tháng nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương chiếm từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thoả thuận.

Ví dụ: nhân viên vào làm ngày 10/04/2026, điều kiện bình thường. Tháng 4 làm từ ngày 10 đến cuối tháng, vượt 50% số ngày làm việc của tháng nên tính là 1 tháng. Đến hết năm 2026 có 9 tháng làm việc: 12 ÷ 12 × 9 = 9 ngày phép năm 2026. Phần lẻ (nếu có) xử lý theo quy định và quy chế của doanh nghiệp.

4. Thời gian được tính là thời gian làm việc

Nghị định 145/2020/NĐ-CP liệt kê các khoảng thời gian được coi là thời gian làm việc để tính phép năm, trong đó có:

  • Thời gian học nghề, tập nghề, thử việc nếu sau đó tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động.
  • Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương; nghỉ không hưởng lương được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 1 tháng trong năm.
  • Thời gian nghỉ ốm đau cộng dồn không quá 2 tháng trong năm; nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cộng dồn không quá 6 tháng.
  • Thời gian nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

5. Lịch nghỉ, nghỉ gộp, đi đường xa

  • Người sử dụng lao động quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động và phải thông báo trước.
  • Người lao động có thể thoả thuận để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 3 năm một lần.
  • Đi bằng đường bộ, đường sắt, đường thuỷ mà tổng số ngày đi và về trên 2 ngày thì từ ngày thứ 3 trở đi được tính thêm thời gian đi đường, chỉ tính một lần trong năm.

Ngày lễ không trừ vào phép năm. Từ năm 2026 có thêm ngày 24/11, Ngày Văn hóa Việt Nam, nghỉ hưởng nguyên lương. Xem bài ngày 24/11 có được nghỉ không.

6. Ngày phép chưa nghỉ khi thôi việc

Người lao động thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Tiền lương làm căn cứ là tiền lương theo hợp đồng của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc, mất việc làm.

Trên chamcong.biz, loại ngày nghỉ có cấu hình số ngày theo năm, phép thâm niên, chuyển phép chưa dùng sang năm sau với hạn dùng (mặc định đến 31/3).

Nhân viên xem số dư phép thế nào

7. Gợi ý quy chế phép năm cho doanh nghiệp nhỏ

  1. Ghi rõ ngày bắt đầu tính năm phép (năm dương lịch hay theo ngày vào làm).
  2. Quy định cách xin nghỉ: gửi đơn trước bao nhiêu ngày, ai duyệt.
  3. Quy định ngày phép còn dư cuối năm: được chuyển sang năm sau tối đa bao nhiêu ngày, dùng đến khi nào.
  4. Công khai số ngày phép còn lại cho từng người, tránh tranh cãi cuối năm.

Nguồn tham khảo

  • Ba điểm mới về nghỉ phép năm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP – LuatVietnam – luatvietnam.vn
  • Hướng dẫn cách tính ngày nghỉ phép năm – LuatVietnam – luatvietnam.vn
  • Cách tính ngày nghỉ hằng năm trong một số trường hợp đặc biệt – Tạp chí Luật sư Việt Nam – lsvn.vn
  • Có được chuyển ngày nghỉ phép sang năm sau không – Tạp chí Luật sư Việt Nam – lsvn.vn

Bài viết để tham khảo, không thay cho tư vấn pháp lý. Nếu bạn thấy thông tin chưa đúng hoặc đã cũ, vui lòng báo cho chúng tôi qua lienhe@chamcong.biz.

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp

Nhân viên thử việc có được tính phép năm không?

Thời gian thử việc được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thử việc.

Ngày phép năm chưa nghỉ hết có được trả tiền không?

Bộ luật Lao động 2019 quy định thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm. Trong thời gian còn làm việc, việc chuyển ngày phép sang năm sau hoặc quy đổi thành tiền do hai bên thoả thuận và quy định trong quy chế của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có được tự xếp lịch nghỉ phép cho nhân viên không?

Người sử dụng lao động quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.

Quỹ phép tự tính, nhân viên tự xem số dư

Cấu hình phép năm, phép thâm niên, chuyển phép chưa dùng sang năm sau; nhân viên gửi đơn nghỉ và xem số ngày còn lại trên điện thoại. Dùng thử miễn phí 7 ngày.

Zalo